Thủ Tục Hành Chính

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục T-HNO-263402: Xác định lại dân tộc
Loại thủ tục Tư pháp
Mức độ mức độ 2
Trình tự thực hiện

Bước 1: Người có yêu cầu điền thông tin vào Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (theo mẫu); chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính  - UBND cấp huyện.

Bước 2: Cán bộ một cửa  tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đúng theo quy định thì tiếp nhận; viết phiếu hẹn trả kết quả cho công dân.

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu; chưa đúng theo quy định thì có trách nhiệm hướng dẫn công dân hoàn thiện, bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ giao – nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ tới Phòng Tư pháp  giải quyết.

Bước 4: Phòng Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ; chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa theo đúng thời gian quy định.

  • Trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ phát sinh yêu cầu cần bổ sung hoặc xác minh làm rõ, Phòng Tư pháp kịp thời thông báo tới Bộ phận một cửa để thông tin (hoặc hẹn lại thời gian giải quyết – nếu cần thiết ) tới công dân.
Bước 5: Bộ phận một cửa vào sổ giao nhận và trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn. 
Cách thức thực hiện

Cách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa – UBND cấp huyện.

Cách 2: Trường hợp người có yêu cầu không có điều kiện trực tiếp tới nộp hồ sơ thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay.

Chú ý: Việc ủy quyền phải bằng văn bản và được công chứng; chứng thực hợp lệ: Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ.

Cách 3: Người yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ gửi qua hệ thống bưu chính phải được chứng thực theo đúng quy định.
Thành phần số lượng hồ sơ

Giấy tờ phải nộp

  1. Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính  trong Giấy khai sinh (theo mẫu).
  2.  Bản chính Giấy khai sinh của người cần xác định lại dân tộc (để thực hiện ghi chú nội dung xác định lại dân tộc).
  3. Bản photo CMND/Hộ chiếu và Sổ hộ khẩu của người yêu cầu.
  4. Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc xác định lại dân tộc (ví dụ: Giấy khai sinh của bố/mẹ; giấy tờ chứng minh về dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc cha nuôi, mẹ nuôi.........).

(nộp bản photo hoặc bản sao chứng thực).

  1. Giấy ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ (Nếu ủy quyền cho người khác làm thay).

Hoặc : Giấy khai sinh/ Giấy đăng ký kết hôn/Giấy tờ chứng minh mối quan hệ đối với trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột (bản photo  kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực). 

Giấy tờ phải xuất trình:

  1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người có yêu cầu (người được ủy quyền – nếu có).
  2. Sổ hộ khẩu, sổ đăng ký tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước) để xác định thẩm quyền đăng ký.
Giấy tờ làm căn cứ cho việc xác định lại dân tộc. 
Thời hạn giải quyết - 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện
  • Công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh tại UBND cấp xã trước đây thuộc địa hạt của UBND cấp huyện đó.
Công dân Việt Nam đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, sau đó về nước cư trú. 
Cơ quan thực hiện UBND cấp Quận/Huyện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
  • Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (bản chính).
  • Bản chính Giấy khai sinh đã được ghi chú nội dung xác định lại dân tộc (theo Quyết định).
Trường hợp từ chối thì UBND cấp huyện  phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối. 
Lệ phí - 25.000đ/việc
Phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Danh sách biểu mẫu Mẫu05.docx
Yêu cầu, điều kiện thực hiện

1. Việc xác định lại dân tộc thực hiện khi xác định lại dân tộc của người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người mẹ theo quy định pháp luật.

2. Người có yêu cầu xác định lại dân tộc khi:

- Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau.

- Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ , mẹ đẻ trong trường hợp làm con nuôi của người thuộc dân tộc khác mà được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi do không biết cha đẻ, mẹ đẻ là ai.

3. Việc yêu cầu xác định lại dân tộc của người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự do cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó thực hiện.

4. Việc xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó
Cơ sở pháp lý
  1. Bộ luật Dân sự năm 2005.
  2. Nghị định số 158/2005/NĐ – CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.
  3. Nghị định số 06/2012/NĐ – CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.
  4. Thông tư số 01/2008/TT – BTP ngày 02/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ – CP.
  5. Thông tư số 08a/2010/TT – BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép , lưu trữ , sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.
  6. Thông tư 16a/2010/TT – BTP ngày 08/10/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành kèm theo TT 08a/2010/TT – BTP.
  7.  Thông tư 05/2012/TT – BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08a/2010/TT – BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.
  8. Quyết định số 12/2009/QĐ – UBND ngày 09/01/2009 của UBDN TP Hà Nội về việc thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Quyết định 88/2009/QĐ – UBND ngày 16/7/2009 của UBND TP Hà Nội về việc bổ sung đối tượng được miễn thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội