Thủ Tục Hành Chính

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục T-HNO-263405-TT: Điều chỉnh nội dung trong số hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác không phải là giấy khai sinh.
Loại thủ tục Tư pháp
Mức độ mức độ 2
Trình tự thực hiện

Bước 1: Người có yêu cầu điền Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các Giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh); chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính  - UBND cấp huyện.

Bước 2: Cán bộ một cửa  tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đúng theo quy định thì tiếp nhận; viết phiếu hẹn trả kết quả cho công dân.

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu; chưa đúng theo quy định thì có trách nhiệm hướng dẫn công dân hoàn thiện, bổ sung hồ sơ. 

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ giao – nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ tới phòng Tư pháp  giải quyết.

Bước 4: Phòng Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ; chuyển kết quả ra Bộ phận một cửa theo đúng thời gian quy định. 

-Trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ phát sinh yêu cầu cần bổ sung hoặc xác minh làm rõ, Phòng Tư pháp kịp thời thông báo tới Bộ phận một cửa để thông tin (hoặc hẹn lại thời gian giải quyết – nếu cần thiết) tới công dân.

Bước 5: Bộ phận một cửa vào sổ giao nhận và trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện

Cách 1: Người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa – UBND cấp huyện. Cách 2: Trường hợp người có yêu cầu không có điều kiện trực tiếp tới nộp hồ sơ thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay Chú ý: Việc ủy quyền phải bằng văn bản và được công chứng; chứng thực hợp lệ: Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ. Cách 3: Người yêu cầu có thể gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Chú ý: Giấy tờ trong hồ sơ gửi qua hệ thống bưu chính phải được chứng thực theo đúng quy định.

Thành phần số lượng hồ sơ
  • Giấy tờ phải nộp
    1.Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải Giấy khai sinh).
    2.Bản photo hoặc bản sao Giấy khai sinh của người cần điều chỉnh hộ tịch ( nếu nội dung điều chỉnh liên quan đến Giấy khai sinh).
    3.Bản chính Giấy tờ hộ tịch cần điều chỉnh.
    4.Bản photo giấy tờ làm căn cứ điều chỉnh (nếu việc điều chỉnh không liên quan đến nội dung khai sinh).
    5.Bản photo chứng minh nhân dân/hộ chiếu và Sổ hộ khẩu của người có yêu cầu.
    6.Giấy ủy quyền (trường hợp ủy quyền cho người khác).
    Hoặc : Giấy khai sinh/ Giấy đăng ký kết hôn (bản photo  kèm bản chính để đối chiếu) đối với trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột.
    -Giấy tờ phải xuất trình: 
    1.Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi đăng ký (người đăng ký hoặc người được ủy quyền/người giám hộ).
    2.Sổ hộ khẩu, sổ đăng ký tạm trú ( đối với công dân Việt Nam ở trong nước); thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú (người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền.
    3.Bản chính các giấy tờ hộ tịch làm căn cứ cho việc điều chỉnh (nếu nội dung điều chỉnh không liên quan đến nội dụng khai sinh). 
    Hoặc Bản chính Giấy khai sinh (nếu nội dung điều chỉnh liên quan đến nội dung khai sinh).
    Số lượng: 01 bộ
     
Thời hạn giải quyết -Giải quyết ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. -Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
Đối tượng thực hiện
  • -Công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh trước đây tại UBND cấp xã thuộc địa hạt của huyện. -Người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam mà đã đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã theo quy định của Nghị định 158/2005/NĐ –CP.
Cơ quan thực hiện UBND cấp Quận/Huyện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Bản chính Giấy tờ hộ tịch đã ghi chú nội dung điều chỉnh. - Trường hợp từ chối thì UBND cấp huyện phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối.

Lệ phí Miễn lệ phí.
Phí Miễn lệ phí.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Danh sách biểu mẫu Mẫu08.docx
Yêu cầu, điều kiện thực hiện 1. Việc điều chỉnh hộ tịch thực hiện khi điều chỉnh các nội dung trong sổ đăng ký hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác mà không phải là sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.
Cơ sở pháp lý

1.Nghị định số 158/2005/NĐ – CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. 

2.Nghị định số 06/2012/NĐ – CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

3.Thông tư số 01/2008/TT – BTP ngày 02/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ – CP. 

4.Thông tư số 08a/2010/TT – BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép , lưu trữ , sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

5.Thông tư số 05/2012/TT – BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08a/2010/TT – BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép , lưu trữ , sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

6.Quyết định số 12/2009/QĐ – UBND ngày 09/01/2009 của UBDN TP Hà Nội về việc thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội.

7.Quyết định 88/2009/QĐ – UBND ngày 16/7/2009 của UBND TP Hà Nội về việc bổ sung đối tượng được miễn thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội.