Thủ Tục Hành Chính

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Thủ tục 6: Cấp GPXD cho dự án thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
Loại thủ tục Quản lý đô thị
Mức độ Mức độ 2
Trình tự thực hiện

+ Trường họp hồ sơ nộp trực tiếp: Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Bộ phận Một cửa), chuyển giao Phòng Quản lý đô thị.

+ Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến: Hồ sơ được tiếp nhận tại địa chỉ website tiếp nhận và trả kết quà giải quyết TTHC của UBND cấp huyện, chuyển giao Phòng Quản lý đô thị.

-  Phòng Quản lý đô thị thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa, soạn thào kết quả giải quyết, trình Lãnh đạo ủy ban cấp huyện.

-  Lãnh đạo ủy ban cấp huyện ký kết quả giải quyết, chuyển Phòng Quản lý đô thị.

-  Phòng Quản lý đô thị hoàn thiện hồ sơ và chuyến kết quà giải quyết cho Bộ phận Một cửa.


Bộ phận Một cửa vào số, đóng dấu, trà kết quả cho Chủ đầu tư.
Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của UBND cấp huyện hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại website tiếp nhận và trả kết quà giải quyết TTHC cùa UBND cấp huyện.
Thành phần số lượng hồ sơ

-  Đơn đề nghị cấp GPXD công trinh theo mẫu;

-   Một trong nhũng giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định cùa pháp luật về đất đai;

-  Bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, bao gồm:

+ Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dụ án tỷ lệ 1/100 - 1/500;

+ Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo so đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ các mặt đứng và các mặt cẳt chính của từng công trình tỷ ]ệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỳ lệ 1/50 của từng công trình kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mua, xử lý nước thải, câp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 - 1/200; 


Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối 

với công trình theo quy định phải được thâm định thiêt kê;

-  Văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bào đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm;

-  Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dụng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế;

-  Quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng.

-   Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật vê xây dựng.

*  Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện Tổ chức.
Cơ quan thực hiện UBND cấp Quận/Huyện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Giấy phép xây dựng hoặc Văn bản từ chối
Lệ phí 150.000 đ/hồ sơ.
Phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Yêu cầu, điều kiện thực hiện

-  Phù hợp với mục đích sừ dụng đất theo quy hoạch sừ dụng đất được duyệt;


Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm 

quyên phê duyệt, trừ các trường họp:

+ Đối với công trình xây dựng ờ khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

+ Đối với công trình xây dụng ngoài đô thị phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuân bằng văn bản.

-   Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng chông cháy nổ; bảọ đàm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điêu, năng lượng, giao thông, khu di sàn văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bào đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trinh quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh;


Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Xây dựng thì áp dụng quy định của điêu ước đó.
Cơ sở pháp lý

-  Luật Xây dựng 2014;

-  Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 về sừa đổi bồ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ;

-   Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hơp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;

-   Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 cùa Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một sô Điêu của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

-  Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 cùa Chính phù quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiên lược, đánh giá tác động môi trường và kê hoạch bảo vệ môi trường;

-  Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

-   Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 24/6/2015 của UBND Thành phố Hà Nội vê việc quy định chi tiết một số nội dung về cấp GPXD trên địa bàn thành phố Hà Nội;


Quyết định 53/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND Thành phố Hà Nội vê việc ban hành các quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thâm quyên quyêt định của Hội đồng Nhân dân Thành phố Hà Nội theo quy định của Luật Phí và Lệ phí.