Thủ Tục Hành Chính

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Thủ tục 05: Giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân (Theo TT 20/2016/TT-BNN, TT 38/2007/TT-BNN)
Loại thủ tục Nông nghiệp
Mức độ
Trình tự thực hiện

- Nộp hồ sơ và tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị giao rừng cho gia đình, cá nhân

Cách thức thực hiện

- Hộ gia đình, cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:

Thành phần số lượng hồ sơ

+ Đơn Đề nghị giao rừng (Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này); Kế hoạch sử dụng rừng (Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Mẫu đề nghị giao rừng dùng cho hộ gia đình, cá nhân

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 20 /2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG

Kính gửi: ...................................................................................................

Họ và tên người đề nghị giao rừng (1) .................................................................

năm sinh.............................. ; CMND (hoặc Căn cước công dân):................., Ngày cấp.................... Nơi cấp.........................................

Họ và tên vợ hoặc chồng: ......................................................................................

năm sinh..............................; Số CMND (hoặc Căn cước công dân):.............................. Ngày cấp........................ Nơi cấp......................................

2. Địa chỉ thường trú...............................................................................................

3. Địa Điểm khu rừng đề nghị giao (2)....................................................................

4. Diện tích đề nghị giao rừng (ha) .........................................................................

5. Để sử dụng vào Mục đích (3)..............................................................................

6. Cam kết sử dụng rừng đúng Mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

 

 

........ngày    tháng    năm .....

Người đề nghị giao rừng

(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

Xác nhận của UBND xã

1. Xác nhận về địa chỉ thường trú hộ gia đình, cá nhân........................................

2. Về nhu cầu và khả năng sử dụng rừng của người đề nghị giao rừng ......................

3. Về sự phù hợp với quy hoạch ...........................................................................

 

 

...... ngày     tháng     năm.....

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Ký tên và đóng dấu)

..........................................................................................................................................

1. Đối với hộ gia đình thì ghi cả hai vợ chồng cùng đề nghị giao rừng thì ghi họ, tên, số CMND (hoặc Căn cước công dân) và ngày, nơi cấp của vợ hoặc chồng

2. Địa Điểm khu rừng đề nghị giao ghi rõ tên tiểu khu, Khoảnh, xã, huyện, tỉnh, có thể ghi cả địa danh địa phương.

3. Quản lý, bảo vệ (phòng hộ) hoặc sản xuất (rừng sản xuất).

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 03: Mẫu Kế hoạch sử dụng rừng dùng cho hộ gia đình, cá nhân

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 20 /2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG RỪNG

 

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1. Vị trí khu rừng: Diện tích............ha, Thuộc Khoảnh, ..............lô ...............

Các mặt tiếp giáp........................................................;

Địa chỉ khu rừng: thuộc xã...........huyện..............tỉnh;

2. Địa hình: Loại đất..................độ dốc.........................;

3. Khí hậu:......................................................;

4. Tài nguyên rừng (nếu có): Loại rừng ...............................................;

II. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG RỪNG

1. Diện tích đất chưa có rừng:..................................

2. Diện tích có rừng: Rừng tự nhiên............ha; Rừng trồng............ha

- Rừng tự nhiên

+ Trạng thái rừng...............loài cây chủ yếu..............

+ Trữ lượng rừng.........................m3, tre, nứa..................cây

- Rừng trồng

+ Tuổi rừng..................loài cây trồng ......................mật độ......................

+ Trữ lượng.....................

- Tình hình khai thác, tận thu các loại lâm sản qua các năm..........

III. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG RỪNG

1. Khái quát phương hướng, Mục tiêu phát triển giai đoạn 5 năm tới

- Kế hoạch trồng rừng đối với diện tích đất chưa có rừng:

+ Loài cây trồng............

+ Mật độ........

+ ...................................

- Kế hoạch chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng:

+ ..............................

+ ..............................

- Kế hoạch, phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, Phòng trừ sâu, bệnh hại rừng:.......................................................................

+ Xây dựng đường băng....................

+ Các thiết bị phòng cháy..................

+ ........................................

- Kế hoạch khai thác, tận thu sản phẩm

+ .................................

+ ................................

2. Khái quát phương hướng, Mục tiêu phát triển các giai đoạn tiếp theo

- Kế hoạch trồng rừng đối với diện tích đất chưa có rừng:

+ Loài cây trồng............

+ Mật độ........

+ ...................................

- Kế hoạch chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng:

+ ..............................

+ ..............................

- Kế hoạch, phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, Phòng trừ sâu, bệnh hại rừng:..............

+ Xây dựng đường băng....................

+ Các thiết bị phòng cháy..................

+ ........................................

- Kế hoạch khai thác, tận thu sản phẩm

+ .................................

+ ................................

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

...............................................................................................................

...............................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thời hạn giải quyết

- Thời gian thực hiện tiếp nhận hồ sơ không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được hồ sơ đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân

- Thời gian thực hiện Thẩm định không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.

- Thời gian thực hiện giao rừng, cho thuê rừng không quá 3 (ba) ngày làm việc.

- Thời gian thực hiện bàn giao không quá 3 (ba) ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

+ Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao rừng; viết giấy xác nhận thành phần hồ sơ tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả.

+ Xem xét đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra thực địa (vị trí, ranh giới, tranh chấp) khu rừng theo đề nghị của hộ gia đình, cá nhân đảm bảo các Điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định của pháp luật.

+ Xác nhận và chuyển đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+Thẩm định và xác định hiện trạng rừng

- Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ở nơi không có Hạt Kiểm lâm tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm:

- Thẩm định về hồ sơ đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác định và đánh giá hiện trạng khu rừng tại thực địa. Kết quả kiểm tra và đánh giá hiện trạng phải lập thành biên bản xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng, có xác nhận và ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ rừng liền kề.

- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan thực hiện UBND cấp Quận/Huyện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Sau khi nhận được Quyết định giao của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa cho hộ gia đình, cá nhân. Việc bàn giao phải xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng được giao và lập thành biên bản, có ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề theo mẫu Biên bản tại Phụ lục 5 và 6 Thông tư 38/2007/TT-BNN.

- Quyết định giao rừng, cho thuê rừng

Sau khi nhận được hồ sơ giao rừng do Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn cấp huyện trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo mẫu Quyết định tại Phụ lục 4 Thông tư 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn (sau đây viết tắt là Thông tư 38/2007/TT-BNN).

- Bàn giao rừng

Lệ phí
Phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Yêu cầu, điều kiện thực hiện

- Trong quá trình thực hiện các bước công việc nêu trên, nếu hộ gia đình, cá nhân không đủ Điều kiện được giao rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ cho hộ gia đình, cá nhân và thông báo rõ lý do không được giao rừng.

Cơ sở pháp lý