Thủ Tục Hành Chính

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Đính chính giấy chứng nhận có số liệu diện tích thực tế nhỏ hơn số liệu diện tích ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND Quận cấp Giấy chứng nhận
Loại thủ tục Tài nguyên môi trường
Mức độ Mức độ 2
Trình tự thực hiện - Tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết HSHC của Văn phòng HĐND-UBND Quận (Bộ phận “1 cửa”), sau đó bàn giao hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất và nhà Quận: 01 ngày làm việc). - Thụ lý tại Văn phòng Đăng ký đất và nhà: 06 ngày Thẩm định hồ sơ, chính lý sơ đồ và diện tích trên GCN, trình Phòng Tài nguyên và môi trường ký đính chính Giấy chứng nhận. - Phòng Tài nguyên và môi trường ký duyệt và đóng dấu (02 ngày) - Phòng TN&MT chuyển kết quả về Văn phòng đăng ký đất và nhà, sau đó bàn giao cho Bộ phận “1 cửa” (01 ngày làm việc).
Cách thức thực hiện Công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa
Thành phần số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị đính chính Giấy chứng nhận; - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) - Quyết định cấp Giấy chứng nhận (bản chính hoặc bản sao công chứng) - Văn bản xác định ranh giới thửa đất được UBND Phường xác nhận không thay đổi, không lấn chiếm; Trường hợp đính chính sơ đồ phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất do đơn vị có tư cách pháp nhân lập; * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện Cá nhân
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân quận - huyện Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Giấy chứng nhận đã được đính chính sai sót hoặc Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới;
Lệ phí
Phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
Cơ sở pháp lý - Luật Đất đai 2003, Bộ Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản, Luật Thuế thu nhập cá nhân của Quốc hội; -Pháp lệnh Thủ đô, Pháp lệnh Phí và lệ phí của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004,Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007, Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005, Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006, Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005, - Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính. - Thông tư Liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Thông tư Liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên – Môi trường và Bộ Nội vụ; - Thông tư liên tịch số 04/2006/TT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/ 01/2007, Thông tư Liên tịch số: 36/2008/TTLT- BTC- BTP ngày 29/4/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp - Quyết định số 156/QĐ-UB ngày 15/10/2004, Quyết định số 158/QĐ-UB ngày 25/11/2002, Quyết định số 23/2008/QĐ-UB ngày 9/5/2008, Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009, Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009, Quyết định số 58/2009/QĐ- UBND ngày 30/3/2009 của UBND Thành phố Hà Nội