Thủ Tục Hành Chính

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép (đối tượng là hộ gia đình, cá nhân).
Loại thủ tục Tài nguyên môi trường
Mức độ Mức độ 2
Trình tự thực hiện - Tiếp nhận tại phòng Tài nguyên và Môi trường (Hiện nay đang áp dụng tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết HSHC của Văn phòng HĐND-UBND Quận (Bộ phận “1 cửa”), sau đó bàn giao hồ sơ cho phòng Tài nguyên và Môi trường thụ lý: Thời gian 01 ngày) - Thụ lý tại phòng Tài nguyên và Môi trường: Thời gian 33 ngày - Trình lãnh đạo UBND Quận ký: Thời gian 03 ngày - Vào sổ, đóng dấu, trả Bộ phận Một cửa: 0,5 ngày - Trả kết quả tại bộ phận Một cửa: 0,5 ngày.
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Văn phòng Đăng ký đất và nhà hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận
Thành phần số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu số 12/ĐK) - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bản chính); * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết Không quá 38 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Đối tượng thực hiện Cá nhân
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân quận - huyện Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Giấy chứng nhận đã được chỉnh lý biến động trên trang bổ sung
Lệ phí - Lệ phí địa chính là: + Đối với các phường thuộc quận, thị xã: 15.000 đ
Phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Danh sách biểu mẫu 201111111016300.Mẫu số 14-ĐK.doc
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
Cơ sở pháp lý -Luật Đất đai 2003, Bộ Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản, Luật Thuế thu nhập cá nhân của Quốc hội; -Pháp lệnh Thủ đô, Pháp lệnh Phí và lệ phí của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007, Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005, Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006, Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ; -Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường -Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính. -Thông tư Liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài Nguyên-Môi Trường -Thông tư liên tịch số 04/2006/TT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Thông tư Liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên – Môi trường và Bộ Nội vụ -Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/ 01/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính -Thông tư Liên tịch số: 05/2007/TTLT-BTP-BXD-BTNMT- NHNN của Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Nhà nước. -Thông tư Liên tịch số: 36/2008/TTLT- BTC- BTP ngày 29/4/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp - Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, quản lý và chỉnh lý hồ sơ địa chính, - Thông Tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Quyết định số 117/QĐ-UBND ngày 1/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định về cấp giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội .